Thành Phần Thuốc kháng sinh pms-Claminat
Mỗi gói chứa:
- Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 250mg, Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 31.25mg.
- Tá dược: Aerosil, Acid citric, Natricitrat, Natri benzoat, Aspartam, Bột mùi dâu, Mannitol, HPMC.
Công dụng:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
- Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Liều dùng: được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin trong thuốc dạng phối hợp.
- Người lớn và trẻ em trên 40kg:
+ Liều thông thường: 01 gói mỗi 8 giờ/lần.
+ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 02 gói mỗi 8 giờ/lần, trong 05 ngày.
- Trẻ em dưới 40kg:
+ Liều thông thường: 20mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ.
+ Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ, trong 05 ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận: việc điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải creatinin.
- Liều uống dành cho người lớn bị suy thận:
- Liều uống dành cho trẻ em bị suy thận:
Cách dùng:
- Hòa bột thuốc trong một ít nước trước khi uống.
Nên uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Xem thêm: https://duocsicuaban.com/thuoc-lg4/
Mỗi gói chứa:
- Hoạt chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat) 250mg, Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 31.25mg.
- Tá dược: Aerosil, Acid citric, Natricitrat, Natri benzoat, Aspartam, Bột mùi dâu, Mannitol, HPMC.
Công dụng:
Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
- Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
- Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Liều dùng: được biểu thị theo hàm lượng amoxicillin trong thuốc dạng phối hợp.
- Người lớn và trẻ em trên 40kg:
+ Liều thông thường: 01 gói mỗi 8 giờ/lần.
+ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 02 gói mỗi 8 giờ/lần, trong 05 ngày.
- Trẻ em dưới 40kg:
+ Liều thông thường: 20mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ.
+ Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ, trong 05 ngày.
- Đối với bệnh nhân suy thận: việc điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải creatinin.
- Liều uống dành cho người lớn bị suy thận:
Độ thanh thải Creatinin | Liều uống (tính theo hàm lượng amoxicillin) |
> 30 mL/phút | Không cần chỉnh liều |
15 - 30 mL/phút | Liều thông thường cách nhau từ 12 - 18 giờ/lần. |
5 - 15 mL/phút < 5 mL/phút | Liều thông thường cách nhau từ 20 - 36 giờ/lần. Liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần. |
Chạy thận nhân tạo | 02 gói giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 02 gói sau mỗi lần thẩm phân. |
Độ thanh thải Creatinin | Liều uống (tính theo hàm lượng amoxicillin) |
> 30 mL/phút | Không cần điều chỉnh liều. |
Từ 10 - 30 mL/phút | 25 mg/kg cân nặng, 2 lần mỗi ngày. |
< 10 mL/phút | 25 mg/kg cân nặng/ngày. |
- Hòa bột thuốc trong một ít nước trước khi uống.
Nên uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
Xem thêm: https://duocsicuaban.com/thuoc-lg4/